Mẫu câu cơ bản tiếng Hàn
Ở Hàn Quốc, ngôn ngữ chính thức là tiếng Triều Tiên. Một số
nhà ngôn ngữ học xếp ngôn ngữ này vào hệ ngôn ngữ Altai, một số khác th́ cho
rằng tiếng Triều Tiên là một ngôn ngữ biệt lập (language isolate). Kể từ bậc
tiểu học, người ta bắt đầu dạy tiếng Anh cho học sinh. Sau này tiếng Trung Quốc
và tiếng Nhật cũng trở thành ngoại ngữ chính. Các ngôn ngữ châu Âu như tiếng
Pháp, tiếng Đức và tiếng Tây Ban Nha ít phổ biến hơn.
Khác với chữ viết của các nước vùng Đông Á, Hangeul - chữ viết chính của người
Triều Tiên – sử dụng một bảng chữ cái gồm 51 kí tự, 24 kí tự đơn và 27 kí tự kép.
Những kí tự này được kết hợp theo âm tiết thành các chữ. Đối với những người
không biết th́ chữ Triều Tiên cũng phức tạp y như chữ Hán vậy. Nhưng thực ra
người học có thể nắm được căn bản của loại chữ viết này chỉ sau 4 đến 5 tiếng
đồng hồ. V́ lẽ đó mà chữ Hangeul được gọi là Atsim-Gul (chữ viết buổi sáng –
trong một buổi sáng có thể học xong).
Hanja, bộ chữ Hán của người Triều Tiên, có ư nghĩa tương tự như chữ La tinh ở
các nước châu Âu. Giống như các ngôn ngữ ở Đông Á và Đông Nam Á, rất nhiều từ
trong tiếng Triều Tiên có nguồn gốc từ Trung Quốc. Tuy nhiên việc loại bỏ đi các
thanh âm trong tiếng Hán dẫn đến việc trong tiếng Triều Tiên có rất nhiều từ
đồng âm. Các từ này được phát âm giống nhau nhưng mang ư nghĩa khác nhau và chỉ
phân biệt được ư nghĩa dựa vào ngữ cảnh. V́ vậy, để cho rơ nghĩa, trong các văn
bản khoa học người ta thường ghi chú thích bằng chữ Hanja ở đằng sau những cụm
từ quan trọng. Trên các tấm danh thiếp người ta cũng thường sử dụng chữ Hanja để
giải thích ư nghĩa tên của họ.
Chúng tôi xin giới thiệu cuốn sách "Mẫu câu cơ bản tiếng Hàn" nhằm phục vụ cho
nhu cầu tự học tiếng Hàn của các bạn. Tài liệu này của GV Lê Huy Khoa trường Hàn
ngữ Kanata biên soạn. Hy vọng cuốn sách này sẽ giúp các bạn yêu thích và sử dụng
ngôn ngữ Hàn quốc.
|